Trang chủ Vietnam English
Giới thiệu chung  l  Tin tức & Sự kiện  l  Sản phẩm & Dịch vụ  l  Dự án  l  Đơn vị trực thuộc  l  Liên hệ phản hồi
Trụ sở chính:
Số 7/226 Lê lai - Quận Ngô Quyền - Tp. Hải Phòng
Điện thoại:
+84225. 3 768 076
+84225. 3 827 005
Fax:
+84225. 3 767 010
Email:
xlptm5@vnn.vn
Website:
www.cimoftrade.com
TIN TỨC & SỰ KIỆN
Chưa có Tin tiêu biểu nào được cập nhật
TIN TỨC & SỰ KIỆN
CBM-Dự thảo Điều lệ Công ty CP (Chương I-Chương II)

BAN TỔ CHỨC ĐHĐCĐ LẦN ĐẦU

 CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG V

 

CNGA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

                                   Hải phòng, ngày 27 tháng 5.năm 2016

 

 

 

 

D thảo

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG V

 

 

 

Căn cứ :

- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.

- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ Về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần và Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ;

Chúng tôi, những C đông tham dự Đại hội đồng Cổ đông thành lập Công ty Cổ Phần Xây lắp & Vật liệu xây dựng V đã nhất trí thông qua nội dung bản Điều lệ và cùng cam kết thực hiện những qui định trong Điều lệ này, gồm các điều khoản sau đây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                           CHƯƠNG I                                                                                                  

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều I : Định nghĩa

1- "Vốn điều lệ" là số vốn do các cổ đông góp và được ghi vào Điều lệ Công ty Cổ phần  Xây lắp  và Vật liệu xây dựng V.

2- "Cổ phần có quyền biểu quyết" là cổ phần mà theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết những vấn đề được Hội đồng quản trị (HĐQT) hoặc Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định. Tại thời điểm thành lập Công ty, tất cả cổ phần đều là cổ phần có quyền biểu quyết.

3- "Cổ phần phổ thông" : là một đơn vị của vốn Điều lệ của Công ty, có mệnh giá là 10.000 đồng và cho phép người nắm giữ có các quyền qui định tại bản Điều lệ này. Tất cả các cổ phần phổ thông đều có quyền biểu quyết.

4- "Cổ tức" : là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận sau thuế của Công ty để trả cho mỗi Cổ phần.

5- "Người quản lý Công ty" : Gồm thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.

6- "Người có liên quan" là vợ, chồng, bố (cha), bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, anh chị em ruột của người quản lý Công ty.

Điều 2 : Tên và hình thức của Công ty.

1- Tên Công ty :

- Tên  tiếng Việt:  CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG V

- Tên  tiếng Anh:  Contrustion installation and building materials Jointstock Company No.5

- Tên viết tắt :                              CBM

- Biểu tượng :

2- Hình thức :

Công ty Cổ phần Xây lắp & Vật liệu xây dựng V (sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từ Công ty TNHH một thành viên Xây lắp và Vật liệu xây dựng V thành Công ty cổ phần, được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội nước CH XHCNVN khoá X kỳ họp thứ  13 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014

Điều 3 : Trụ sở và địa bàn hoạt động của Công ty.

1- Trụ sở chính :

- Địa chỉ : Số 5/226 Lê lai - Quận Ngô quyền - Thành phố Hải phòng.

- Điện thoại : (84).031.3827005/3759696; - Fax : (84)031.3767010

- E-mal:                xlptmcbm@gmail.com; 

- Website :           www.cimoftrade.com

2- Địa bàn hoạt động :

- Địa bàn hoạt động của Công ty bao gồm trong nước và nước ngoài.

- Công ty được thành lập các đơn vị trực thuộc như Chi nhánh, Xí nghiệp, Văn phòng đại diện trong phạm vi cả nước và ở nước ngoài theo các qui định của pháp luật hiện hành.

Điều 4 :  cách pháp lý

1- Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam.

2- Công ty có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước theo qui định của Pháp luật.

3- Có Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, chịu sự quản lý của các cơ quan có thẩm quyền theo luật định.

4- Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình.

5- Có bảng cân đối kế toán riêng, có tài sản riêng, được lập các quĩ theo qui định của Luật doanh nghiệp và Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông.

Điều 5 : Mục tiêu và phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh

1- Mục tiêu của Công ty :

- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông.

- Tăng tích luỹ, phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2- Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :

Công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh các ngành hàng mà Pháp luật không cấm theo qui định tại Luật doanh nghiệp.

Điều 6: Quyền của doanh nghiệp.

1- Tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo qui định của Pháp luật; Được kinh doanh xuất, nhập khẩu tất các các loại hàng hoá (trừ các mặt hàng Nhà nước cấm kinh doanh); Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

2- Lựa chọn hành thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; Chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

3- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ; Tuyển dụng, thuê lao động theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh; áp dụng tiến bộ Khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

4- Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, nguồn lực không được Pháp luật qui định; Thực hiện khiếu nại, tố cáo theo qui định của Pháp luật về khiếu nại tố cáo; Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp tham gia tố tụng theo qui định của Pháp luật.

5- Các quyền khác thực hiện theo qui định của Pháp luật và điều 8 Luật doanh nghiệp.

Điều 7 : Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Công ty

1- Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật.

2- Các Cổ đông của Công ty cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của Công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào Công ty.

3- Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ).

4- ĐHĐCĐ bầu Hội đồng quản trị (HĐQT) để lãnh đạo hoạt động Công ty giữa 2 nhiệm kỳ đại hội, bầu Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động của Công ty.

5- Quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty là Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và bãi miễn.

Điều 8 : Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị xã hội khác

1. Tổ chức Đảng trong Công ty hoạt động theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt nam và điều lệ  Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng bộ trong Công ty chịu sự lãnh đạo và quản lý của Đảng ủy khối doanh nghiệp Hải phòng.

2. Tổ chức Công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, theo Luật, Điều lệ của từng tổ chức, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, quản lý của công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức chính trị - xã hội của cấp trên.

3- Công ty tôn trọng và tạo mọi điều kiện cho các tổ chức trên hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình và phù hợp với tình hình sản xuất-kinh doanh của Công ty.

Điều 9 : Thời gian hoạt động

1- Thời gian hoạt động của Công ty là không thời hạn kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2- Thời gian hoạt động có thể được rút ngắn với điều kiện ĐHĐCĐ nhất trí thông qua theo đúng qui định của điều lệ Công ty và được cấp có thẩm quyền cho phép theo qui định của pháp luật.

CHƯƠNG II

VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN - CỔ PHIẾU, CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY

Điều 10 : Vốn điều lệ

1- Vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt nam, những trường hợp góp vốn bằng hình thức khác sẽ được HĐQT đánh giá và qui ra đồng Việt Nam. Vốn điều lệ được hạch toán theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.

2- Công ty không chịu trách nhiệm về nguồn gốc vốn đóng góp của các Cổ đông.

3- Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là 10.000.000.000đồng (Mười tỷ đồng Việt Nam)

4- Vốn điều lệ được sử dụng cho các hoạt động :

  a) Mua sắm tài sản cố định và các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mở rộng qui mô hoạt động của Công ty.

b) Cung cấp vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

c) Góp vốn liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế.

d) Mua cổ phiếu, trái phiếu của các đơn vị kinh tế khác.

đ) Kinh doanh theo phạm vi sản xuất kinh doanh của Công ty.

5- Vốn điều lệ của Công ty được thay đổi trong các trường hợp:

a) Theo Quyết định của ĐHĐCĐ, Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông;  Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo qui định của Luật doanh nghiệp;

c) Vốn cổ đông đăng ký mua nhưng không thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo qui định tại khoản 1, Điều 11 của bản Điều lệ này.

6- Khi có sự thay đồi về vốn điều lệ thì điều khoản này sẽ thay đổi tương ứng.

Điều 11: Thanh toán cổ phần.

1- Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn qui định của Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác;

2- Sau thời hạn qui định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, khi đó:

a). Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của Công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác.

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần chưa thanh toán cho người khác.

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán.

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo đúng qui định của pháp luật; 

3- Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua không được thanh toán tiền đặt cọc hoặc tiền đặt cọc tương ứng với số cổ phần chưa thanh toán và phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính của Công ty phát sinh trong thời hạn qui định tại khoản 1 Điều này tương ứng với tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã đăng ký mua.

Thành viên HĐQT, Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng qui định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

Điều 12 : Cổ phần.

1- Vốn điều lệ của Công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần. Cổ phần là một đơn vị góp vốn tối thiểu mà mỗi Cổ đông tham gia đầu tư vào Công ty.

2- Vốn điều lệ ban đầu của Công ty được chia thành 1.000.000 cổ phần, mỗi cổ phần trị giá 10.000 đồng Việt Nam (mười ngàn đồng).

3- Tất cả các cổ phần được phát hành lần đầu tiên đều là Cổ phần phổ thông.

4- Công ty có thể phát hành cổ phần ưu đãi (Không bao gồm cổ phần ưu đãi biểu quyết) theo qui định của Pháp luật hiện hành và Nghị quyết của ĐHĐCĐ.

Quyền và nghĩa vụ của cổ phần ưu đãi thực hiện theo qui định tại Luật doanh nghiệp;

5- Cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của ĐHĐCĐ.

6- Công ty có thể mua cổ phần của chính mình (kể cả cổ phần hoàn lại), cách thức thực hiện theo qui định của pháp luật;

HĐQT Công ty là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua lại, nắm giữ hoặc chào bán cổ phần ngân quĩ nêu trên.

Điều 13 : Cổ phiếu

1- Cổ phiếu là Chứng chỉ do Công ty cổ phần phát hành với các nội dung theo qui định của Luật doanh nghiệp;

2- Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do Công ty phát hành thì quyền và lợi ích cửa người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của Công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra;

3- Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được Công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó, nội dung đề nghị gồm :

a) Cổ phiếu bị mất, bị hủy hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết khả năng và nếu tìm lại được sẽ đem trả Công ty để tiêu hủy;

b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới và chịu mọi phí tổn khi cấp lại cổ phiếu mới;

Đối với cổ phiếu có mệnh giá trên 10.000.000đ VN (mười triệu Đồng Việt nam) trở lên, chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo công khai về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới các hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày thông báo sẽ đề nghị Công ty cấp cổ phiếu mới;

Điều 14 : Sổ đăng ký cổ đông

1- Công ty phải lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng  nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

2- Sổ đăng ký cổ đông có các nội dung theo qui định của Luật doanh nghiệp;

3- Sổ đăng ký Cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty hoặchoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của Công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.

4- Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với Công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không nhận được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông.

Điều 15. Chào bán cổ phần.

1- Chào bán cổ phần là việc Công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ theo các hình thức:

a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;

c) Chào bán cổ phần ra công chúng; 

2- Trình tự chào bán các loại cổ phần cho các cổ đông hiện hữu; chào bán cổ phần riêng lẻ thực hiện theo qui định tại Luật doanh nghiệp được Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 26/11/2014; Trường hợp Công ty trở thành Công ty đại chúng thì trình tự, thủ tục chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của Công ty niêm yết theo qui định của pháp luật về chứng khoán.

Điều 16 : Bán cổ phần

1- HĐQT quyết định giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường của cổ phần tại thời điểm chào bán cụ thể:

a) Cổ phần chào bán lần đầu tiên khi thành lập Công ty (giá chào bán cổ phần lần đầu ra bên ngoài do Bộ Công Thương quyết định).

b) Cổ phần chào bán cho các Cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông ở Công ty.

c) Cổ phần chào bán cho người làm môi giới hoặc người bảo lãnh. Trong trường hợp này, giá chào bán cổ phần không thấp hơn giá thị trường trừ đi phần hoa hồng dành cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Hoa hồng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị cổ phần tại thời điểm chào bán và phải được sự chấp thuận của số cổ đông đại diện cho ít nhất 75% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

2- Sau khi thanh toán đủ tiền mua cổ phần, Công ty cấp cổ phiếu theo yêu cầu của Cổ đông.

3- Công ty thực hiện đăng ký lại doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc bán cổ phần;

Điều 17 : Chuyển nhượng cổ phần

1- Cổ phần được tự do chuyển nhượng và được qui định:

a) Thành viên của HĐQT chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì trước hết phải ưu tiên chuyển nhượng cho các cổ đông trong Công ty. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày thành viên HĐQT có văn bản đề nghị chuyển nhượng cổ phần nhưng không có cổ đông nào trong Công ty đăng ký mua thì có quyền chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông ngoài Công ty với các điều kiện không được phép thuận lợi hơn đối với các cổ đông trong Công ty.

b) Việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông phải được sự chấp thuận của HĐQT Công ty (trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần trên thị trường chứng khoán) trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được đơn của các Cổ đông xin chuyển nhượng. Trường hợp nếu không chấp thuận việc chuyển nhượng cổ phần, HĐQT phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho Cổ đông xin chuyển nhượng.

2- Việc chuyển nhượng cổ phần phải được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường. Giấy tờ chuyển nhượng cổ phần phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký.

Trường hợp chuyển nhượng cổ phần thông qua thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3- Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của Công ty. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo qui định về pháp luật dân sự.

4- Cổ đông có quyền tặng, cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình cho người khác hoặc sử dụng số cổ phần để trả nợ thì người được tặng, cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của Công ty.

5- Cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ, Công ty sẽ phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển và số cổ phần còn lại

6- Người nhận cổ phần trong các trường hợp qui định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông của Công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ theo qui định tại điều 13 của điều lệ này vào sổ đăng ký cổ đông.

Điều 18. Phát hành trái phiếu.

1- Công ty có quyền phát hành trái phiếu theo qui định của pháp luật.

2- HĐQT có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời hạn phát hành trái phiếu, nhưng phải báo cáo ĐHĐCĐ tại cuộc họp gần nhất.

3- Trường hợp trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phần thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng với việc chào bán cổ phần theo qui định tại điều 15, Điều lệ này.

Điều 19. Mua cổ phần, mua trái phiếu.

Cổ phần, trái phiếu của Công ty được mua bằng Đồng Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất và phải được thanh toán một lần:

a) Ngoại tệ tự do chuyển đổi tại thời điểm thanh toán tính theo giá mua vào của Ngân hàng thương mại Công ty mở tài khoản.

b) Vàng tại thời điểm thanh toán tính theo giá mua vào của Ngân hàng thương mại hoặc tổ chức kinh doanh vàng được pháp luật công nhận.

c) Quyền sử dụng đất tại thời điểm thanh toán tính theo giá thị trường và được một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định theo qui định của pháp luật.

Điều 20 : Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

1- Cổ đông có quyền yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của mình theo qui định của Luật doanh nghiệp;

 2- Công ty phải mua lại cổ phần của cổ đông trong vòng 90 ngày kể từ ngày Công ty nhận được yêu cầu mua cổ phần của cổ đông nêu tại khoản 1 Điều này theo giá thị trường được thỏa thuận giữa Công ty và cổ đông. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Chi phí thẩm định giá được chia đều cho mỗi bên.

Điều 21 : Công ty mua lại cổ phần theo quyết định của Công ty

1- Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông; một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán.

2- HĐQT có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác do ĐHĐCĐ quyết định.

3- HĐQT quyết định giá mua lại cổ phần theo nguyên tắc không cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại đối với cổ phần phổ thông và không thấp hơn giá trị trường đối với các loại cổ phần khác.

4- Trình tự, thủ tục mua lại cổ phần theo quyết định của Công ty được thực hiện theo khoản 3, Điều 130 Luật doanh nghiệp.

Điều 22 : Điều kiện thanh toán và xử  lý các cổ phần được mua lại

1- Công ty chỉ được quyền mua lại các cổ phần qui định tại Điều 20 của Điều lệ này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.

2- Tất cả các cổ phần được mua lại này được coi là cổ phần chưa bán trong số cổ phần được quyền chào bán. Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được Công ty mua lại trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật chứng khoán có qui định khác.

3- Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy. Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về những thiệt hại do việc không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu đó gây ra.

4- Sau khi thanh toán hết các cổ phần được mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ sách kế toán của Công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo điều đó cho tất cả chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày (mười năm ngày), kể từ ngày thanh toán các cổ phần được mua lại.

Điều 23 : Chi trả cổ tức

1- Công ty chỉ được trả Cổ tức cho các Cổ đông khi Công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, trích lập các quĩ công ty, bù đắp đủ lỗ trước đó theo qui định của Pháp luật. Ngay khi trả hết số cổ tức đã định, Công ty vẫn bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ khác đến hạn phải trả.

2- Cổ tức được chi trả bằng tiền đồng Việt nam; Bằng cổ phần của Công ty; Trường hợp chi trả bằng tài sản khác Công ty sẽ có qui định riêng.

Phương thức và hình thức chi trả cổ tức thực hiện theo khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 132 Luật doanh nghiệp.

3- Cổ tức được thanh toán trong thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ ngày ĐHĐCĐ thường niên kết thúc.

4- Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ Công ty.

Điều 24 : Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức.

1- Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái với qui định tại khoản 1 Điều 131 hoặc chi trả cổ tức trái với điều 132 Luật doanh nghiệp thì các cổ đông phải hoàn trả Công ty số tiền hoặc tài sản khác đã nhận

2- Thành viên HĐQT phải liên đới chịu trách nhiệm  về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại;

CÁC TIN ĐÃ ĐƯA
  • Đăng ký doanh nghiệp (21/6/2016)
  • Đại hội đồng cổ đông lần đầu. (2/6/2016)
  • CBM-Giấy Ủy quyền tham dự ĐHĐCĐ lần đầu. (13/5/2016)
  • CBM-Giấy xác nhân ĐHĐCĐ lần đầu (13/5/2016)
  • CBM-Chương trình ĐHĐCĐ lần đầu (13/5/2016)
  • CBM-Dự thảo Quy chế ĐHĐCĐ lần đầu (13/5/2016)
  • CBM-Dự thảo Quy chế bầu HĐQT và BKS (13/5/2016)
  • CBM-Dự thảo Quy chế thông qua Điều lệ Công ty (13/5/2016)
  • CBM-Phiếu góp ý dự thảo Điều lệ Công ty (13/5/2016)
  • CBM-Mẫu đơn xin ứng cử HĐQT và BKS (13/5/2016)
  • CBM-Sơ yếu lý lịch người ứng cử HĐQT và BKS (13/5/2016)
  • CBM-Tờ trình về thù lao HĐQT và BKS (13/5/2016)
  • CBM-Tờ trình thông qua Báo cáo tình hình SXKD (13/5/2016)
  • CBM-Báo cáo Tình hình SXKD (13/5/2016)
  • CBM-Tờ trình thông qua Điều lệ Công ty (13/5/2016)
  • Bản quyền thuộc về Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Lắp Và Vật Liệu Xây Dựng V
    Phát triển bởi Công ty Giải pháp phần mềm Hữu Phong
    Trang chủ  l  Giới thiệu  l  Tin tức & Sự kiện  l  Sản phẩm & Dịch vụ  l  Liên hệ